Chương IV

TỔ CHỨC CỦA HIỆP HỘI

Điều 13. Nguyên tắc tổ chức của Hiệp hội

1. Hiệp hội được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải về tài chính, bình đẳng giữa các hội viên, thực hiện chế độ bàn bạc dân chủ, lãnh đạo tập thể, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số và được cụ thể hoá bằng các quy chế, quy định do Ban Chấp hành Hiệp hội phê duyệt.

2. Nghị quyết Đại hội, các nghị quyết của Ban Chấp hành Hiệp hội, các quyết định của Hiệp hội chỉ có giá trị và hợp lệ khi được trên 50% (năm mươi phần trăm) số người tham dự tán thành.

Điều 14. Cơ cấu, tổ chức của Hiệp hội

1. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường;

2. Hội nghị thường niên (tên gọi khác là Hội nghị hàng năm);

3. Ban Chấp hành Hiệp hội;

4. Ban Thường vụ Hiệp hội;

5. Ban Kiểm tra Hiệp hội;

6. Các ban chuyên môn của Hiệp hội; Văn phòng và văn phòng đại diện Hiệp hội ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; các tổ chức, đơn vị chuyên môn trực thuộc Hiệp hội phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật;

7. Các chi hội cơ sở (nếu có) theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;

8. Các hội (hoặc hiệp hội) giấy và bột giấy ở các địa phương hoặc các hội (hiệp hội) khoa học - kỹ thuật và hội (hoặc hiệp hội) ngành hàng khỏc, doanh nghiệp khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, tự nguyện được xem xét làm hội viên của Hiệp hội (nếu có).

Điều 15. Đại hội nhiệm kỳ, Đại hội bất thường và Hội nghị thường niên của Hiệp hội

1. Đại hội nhiệm kỳ là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội, do Ban Chấp hành Hiệp hội triệu tập 05 (năm) năm một lần với sự tham gia của ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu đại diện cho số hội viên chính thức của Hiệp hội.

2. Khi triệu tập Đại hội, Ban Chấp hành Hiệp hội phải công bố chương trình nghị sự của Đại hội và phải gửi thư mời hội viên ít nhất 10 (mười) ngày trước ngày dự định họp Đại hội của Hiệp hội.

3. Đại hội có nhiệm vụ:

a) Thông qua báo cáo hoạt động của Hiệp hội trong nhiệm kỳ qua và chương trình hoạt động của Hiệp hội trong nhiệm kỳ tới;

b) Quyết định số lượng và bầu Ban Chấp hành Hiệp hội, Ban Kiểm tra Hiệp hội;

c) Thông qua báo cáo tài chính của Hiệp hội trong nhiệm kỳ và thông qua dự toán, định hướng hoạt động tài chính của Hiệp hội trong nhiệm kỳ tới;

d) Quyết định lệ phí gia nhập Hiệp hội (nếu có) và hội phí hàng năm của hội viên;

đ) Quyết định việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, giải thể Hiệp hội; sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Hiệp hội (nếu có);

e) Thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của Hiệp hội vượt quá thẩm quyền giải quyết của Ban Chấp hành Hiệp hội.

4. Đại hội bất thường của Hiệp hội có thể được triệu tập theo quyết định của Ban Chấp hành Hiệp hội khi có hơn 50% (năm mươi phần trăm) số hội viên hoặc 2/3 (hai phần ba) số uỷ viên Ban Chấp hành Hiệp hội yêu cầu.

5. Hội nghị thường niên của Hiệp hội có thể được tổ chức 01 (một ) năm 01 (một) lần để Ban Chấp hành Hiệp hội tổng kết đánh giá hoạt động của Hiệp hội trong năm.

Điều 16. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội

1. Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc giơ tay.

2. Nghị quyết của Đại hội được coi là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức đại diện cho số hội viên chính thức của Hiệp hội có mặt tại Đại hội nhất trí biểu quyết thông qua.

3. Riêng đối với những vấn đề sau đây thì phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức đại diện cho số hội viên chính thức của Hiệp hội có mặt tại Đại hội nhất trí biểu quyết thông qua:

a) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội;

b) Giải thể và thanh lý tài sản của Hiệp hội.

Điều 17. Ban Chấp hành Hiệp hội

1. Ban Chấp hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội trong thời gian giữa hai kỳ Đại hội.

2. Ban Chấp hành Hiệp hội họp định kỳ 03 (ba) tháng hoặc 06 (sáu) tháng 01 (một) lần và có thể họp bất thường khi có yêu cầu của 2/3 (hai phần ba) số uỷ viên Ban Chấp hành Hiệp hội hoặc của Chủ tịch Hiệp hội hoặc của hơn 50% số hội viên chính thức của Hiệp hội.

3. Ban Chấp hành Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các uỷ viên.

4. Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định công việc theo đa số, trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyền quyết định thuộc về Chủ tịch Hiệp hội.

5. Uỷ viên Ban Chấp hành Hiệp hội phải là người có tâm huyết với Hiệp hội, có trình độ và khả năng điều hành, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ để gánh vác nhiệm vụ được Hiệp hội giao.

6. Uỷ viên Ban Chấp hành Hiệp hội có thể được bầu lại tại Đại hội nhiệm kỳ nhưng cũng có thể bị miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm trước thời hạn theo quyết định của Đại hội bất thường hoặc theo đơn đề nghị của hơn 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức của Hiệp hội hoặc của 2/3 (hai phần ba) số uỷ viên Ban Chấp hành Hiệp hội.

7. Số lượng thành viên Ban Chấp hành Hiệp hội do Đại hội Hiệp hội quy định và tiến hành bầu trực tiếp bằng phiếu kín hoặc giơ tay tại Đại hội. Người trúng cử phải đạt 50% hoặc trên 50% (năm mươi phần trăm) số phiếu hợp lệ; trong trường hợp cần thiết, việc bổ sung ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội, nhưng không được quá 20% (hai mươi phần trăm) số ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội hiện có.

8. Uỷ viên Ban Chấp hành Hiệp hội là đại diện tổ chức pháp nhân do về hưu hoặc chuyển công tác khác sẽ được thay thế bằng một người khác của tổ chức pháp nhân đó; trường hợp này phải báo cáo Ban Thường vụ Hiệp hội trước 30 (ba mươi) ngày, người thay thế phải được trên 50% (năm mươi phần trăm) số uỷ viên Ban Chấp hành Hiệp hội đồng ý.

9. Việc chấm dứt tư cách uỷ viên Ban Chấp hành Hiệp hội trong các trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm và rút tên ra khỏi danh sách Ban Chấp hành Hiệp hội thực hiện theo quy định sau:

a) Bị chết hoặc bị tước quyền công dân;

b) Tự nguyện xin rỳt ra khỏi Ban chấp hành;

c) Liên tục không tham gia các hoạt động của Ban Chấp hành Hiệp hội mà không có lý do chính đáng tối thiểu 03 (ba) kỳ họp liên tiếp của Ban Chấp hành Hiệp hội;

d) Không đóng hội phí hội viên trong 02 (hai) năm liên tục;

đ) Theo quyết định của Ban Chấp hành Hiệp hội với sự nhất trí của trên 50% (năm mươi phần trăm) số ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội khi ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội vi phạm một trong các điều sau:

- Hoạt động trái với quy định của pháp luật Việt Nam;

- Hoạt động trái với mục đích của Hiệp hội, gây tổn hại đến uy tớn của Hiệp hội;

- Không thực hiện đúng hoặc vi phạm nghiêm trọng những quy định, Điều lệ hoặc Nghị quyết Đại hội, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội.

e) Quyền và nghĩa vụ của ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội chấm dứt sau khi Ban Thường vụ Hiệp hội thay mặt Hiệp hội ra thông báo chấm dứt quyền và nghĩa vụ của ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

10. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội là 05 (năm) năm.

Điều 18 Nhiệm vụ của Ban Chấp hành Hiệp hội

1. Cụ thể hoá các nghị quyết của Đại hội Hiệp hội và đề ra những biện pháp để thực hiện nghị quyết của Đại hội Hiệp hội.

2. Ra nghị quyết về chương trình công tác và dự toán, quyết toán các khoản thu - chi hàng năm của Hiệp hội.

3. Quyết định cơ cấu tổ chức và bộ máy của Hiệp hội; bầu và bãi miễn các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký Hiệp hội.

4. Quyết định triệu tập và chuẩn bị các điều kiện để tổ chức Đại hội, Hội nghị thường niên của Hiệp hội.

5. Xem xét, quyết định việc Hiệp hội tham gia, gia nhập các tổ chức quốc tế và khu vực theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

6. Xét kết nạp, khai trừ, khen thưởng, kỷ luật hội viên theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ Hiệp hội.

7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

8. Tổ chức phối hợp hoạt động giữa các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội và giữa các hội viên của Hiệp hội.

9. Hòa giải tranh chấp trong nội bộ Hiệp hội.

10. Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của Hiệp hội và hội viên.

11. Định kỳ kiểm tra, nhận xét về những quyết định, hoạt động của Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hiệp hội giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành Hiệp hội.

Điều 19. Ban Thường vụ Hiệp hội

1. Ban Thường vụ Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội bầu, gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và một số uỷ viên do Ban Chấp hành Hiệp hội bầu hoặc chỉ định.

2. Ban Thường vụ Hiệp hội thay mặt Ban Chấp hành Hiệp hội chỉ đạo, điều hành hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành Hiệp hội và phải báo cáo kiểm điểm công tác trong các kỳ họp của Ban Chấp hành Hiệp hội.

3. Ban Thường vụ Hiệp hội quyết định thành lập các ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội; bổ nhiệm lãnh đạo các ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc Hiệp hội và báo cáo với Ban Chấp hành Hiệp hội tại cuộc họp gần nhất.

4. Ban Thường vụ Hiệp hội thay mặt Hiệp hội thực hiện các nghĩa vụ và các mối quan hệ của Hiệp hội trong lĩnh vực đối nội, đối ngoại, đối với các tổ chức quốc tế mà Hiệp hội tham gia trên những lĩnh vực có liên quan theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

5. Ban Thường vụ Hiệp hội có thể mời một số chuyên gia kinh tế, pháp luật, quản lý, khoa học làm tư vấn cho Hiệp hội theo quy định của pháp luật; các thành viên này được mời dự Đại hội, tham dự các kỳ họp của Ban Chấp hành Hiệp hội và các cuộc họp khác của Hiệp hội do Ban Thường vụ Hiệp hội quyết định.

6. Ban Thường vụ Hiệp hội hoạt động theo quy chế được Ban Chấp hành Hiệp hội thông qua.

7. Ban Thường vụ Hiệp hội cử ra bộ phận thường trực gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng thư ký để quản lý hoạt động của các ban chuyên môn, văn phòng, chi nhánh, văn phòng đại diện của Hội; xem xét, quyết định những dự án, đề án, kế hoạch công tác và những vấn đề khác của Hiệp hội được quy định tại Điều lệ này; kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành và các bộ phận thực thi nhiệm vụ của Hiệp hội.

8. Dự thảo về các nội dung như: Báo cáo, nghị quyết của Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường, Hội nghị thường niên của Hiệp hội; dự thảo các chương trình hoạt động, nghị quyết các kỳ họp giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành Hiệp hội.

Điều 20.Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội

1. Chủ tịch Hiệp hội:

a) Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội bầu ra trong số các uỷ viên Ban Chấp hành Hiệp hội;

b) Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hiệp hội là 05 (năm) năm cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hiệp hội;

c) Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội:

- Đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật;

- Là chủ tài khoản của Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;

- Quyết định các khoản thu, chi và sử dụng tài sản của Hiệp hội trong khuôn khổ các quy định, quy chế về thu, chi và quản lý tài sản đã được Ban Chấp hành Hiệp hội nhất trí thông qua bằng văn bản phù hợp với các quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;

- Tổ chức, triển khai thực hiện các nghị quyết của Đại hội, Hội nghị thường niên và các quyết định của Ban Chấp hành Hiệp hội, Ban Thường vụ Hiệp hội ;

- Chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành Hiệp hội;

- Trực tiếp điều hành Ban Thường vụ và bộ phận thường trực Hiệp hội;

- Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức - nhân sự của Hiệp hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và Ban Chấp hành Hiệp hội;

- Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Hiệp hội về các hoạt động của Hiệp hội;

- Thay mặt Hiệp hội trong các công tác đối nội, đối ngoại của Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;

- Ký quyết định thành lập các tổ chức và đơn vị trực thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;

- Chịu trách nhiệm phân công công tác đối với các Phó Chủ tịch Hiệp hội trong từng lĩnh vực công việc của Hiệp hội;

- Ký quyết định kết nạp, khai trừ hội viên, khen thưởng các đơn vị, tổ chức, các cá nhân trực thuộc Hiệp hội hoặc có đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;

- Ký các hợp đồng về tuyển dụng nhân sự vào làm việc tại Văn phòng Hiệp hội theo quy định của Bộ luật Lao động và Điều lệ Hiệp hội.

2. Phó Chủ tịch Hiệp hội:

a) Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội bầu hoặc cử ra trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội;

b) Phó Chủ tịch Hiệp hội là người giúp việc cho Chủ tịch Hiệp hội, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch Hiệp hội về lĩnh vực công tác mà Chủ tịch Hiệp hội phân công;

c) Trong số các Phó Chủ tịch Hiệp hội có một Phó Chủ tịch Hiệp hội được phân công thường trực để thay Chủ tịch Hiệp hội điều hành công việc của Hiệp hội khi Chủ tịch Hiệp hội vắng mặt.

Điều 21. Tổng thư ký và Phó Tổng thư ký Hiệp hội

1. Tổng thư ký Hiệp hội:

a) Tổng thư ký Hiệp hội là người giúp việc cho Chủ tịch Hiệp hội điều hành công việc hàng ngày của Hiệp hội theo nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác và theo quy chế của Hiệp hội đã được Đại hội Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội, Ban Thường vụ Hiệp hội thông qua;

b) Tổng thư ký do Ban Chấp hành Hiệp hội bầu và miễn nhiệm và có thể làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm;

c) Tổng thư ký là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Văn phòng Hiệp hội và có những nhiệm vụ sau:

- Xây dựng quy chế hoạt động của Văn phòng Hiệp hội, quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội trình Ban Thường vụ Hiệp hội thông qua và báo cáo Ban Chấp hành Hiệp hội;

- Định kỳ báo cáo Ban Chấp hành Hiệp hội, Ban Thường vụ Hiệp hội về các hoạt động của Hiệp hội;

- Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hiệp hội;

- Quản lý tài liệu của Hiệp hội;

- Thư ký các kỳ Đại hội, Hội nghị thường niên của Hiệp hội (nếu có) và các cuộc họp của Ban Chấp hành Hiệp hội, Ban Thường vụ Hiệp hội;

- Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Hiệp hội và trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng Hiệp hội.

2. Phó Tổng thư ký Hiệp hội:

a) Phó Tổng thư ký Hiệp hội do Tổng thư ký Hiệp hội đề nghị, được Ban Chấp hành Hiệp hội chấp thuận bằng văn bản và Chủ tịch Hiệp hội ra quyết định bổ nhiệm;

b) Chịu trách nhiệm giúp việc cho Tổng thư ký Hiệp hội, thực hiện những công việc được Tổng thư ký Hiệp hội phân công và thay mặt Tổng thư ký Hiệp hội khi Tổng thư ký Hiệp hội vắng mặt hoặc ủy quyền theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.

Điều 22. Văn phòng Hiệp hội, văn phòng đại diện Hiệp hội và các ban chuyên môn của Hiệp hội

1. Văn phòng Hiệp hội và các ban chuyên môn của Hiệp hội là bộ phận giúp việc điều hành các hoạt động của Hiệp hội và Ban Chấp hành Hiệp hội, Ban Thường vụ Hiệp hội.

2. Văn phòng đại diện Hiệp hội là cơ quan trực thuộc Hiệp hội, giúp việc cho Hiệp hội, được thành lập ở các địa phương theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

3. Văn phòng Hiệp hội được tổ chức và hoạt động theo quy chế do Ban Thường vụ Hiệp hội ban hành theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

4. Nhân viên Văn phòng Hiệp hội, văn phòng đại diện Hiệp hội, các ban chuyên môn của Hiệp hội được quản lý, sử dụng theo quy định của Bộ luật Lao động, quy định của Điều lệ Hiệp hội và các văn bản quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Hiệp hội, văn phòng đại diện Hiệp hội và các ban chuyên môn của Hiệp hội do Tổng thư ký Hiệp hội dự trù trình Ban Thường vụ Hiệp hội phê duyệt theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Điều 23. Ban Kiểm tra Hiệp hội

1. Ban Kiểm tra Hiệp hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hiệp hội.

2. Số lượng uỷ viên Ban Kiểm tra Hiệp hội do Đại hội quyết định.

3. Ban Kiểm tra Hiệp hội bầu ra Trưởng ban để điều hành công việc của Ban.

4. Trưởng ban Kiểm tra phải là uỷ viên Ban Chấp hành Hiệp hội.

5. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra Hiệp hội là 05 (năm) năm cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hiệp hội.

6. Ban Kiểm tra Hội có nhiệm vụ:

a) Kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết của Đại hội Hiệp hội và nghị quyết của Ban Chấp hành Hiệp hội, Ban Thường vụ Hiệp hội;

b) Kiểm tra việc sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội;

c) Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo (nếu có) theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;

d) Dự một số cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội theo quy chế của Hiệp hội;

đ) Ban Kiểm tra Hiệp hội có nhiệm vụ báo cáo trước Ban Chấp hành Hiệp hội, Ban Thường vụ Hiệp hội và trước Đại hội của Hiệp hội về hoạt động của Ban Kiểm tra Hiệp hội và tình hình tài chính của Hiệp hội trong nhiệm kỳ qua;

e) Khi thấy cần thiết Ban Kiểm tra Hiệp hội có thể thông báo tình hình và yêu cầu Ban Chấp hành Hiệp hội, Ban Thường vụ Hiệp hội giải quyết các vấn đề mà Ban Kiểm tra Hiệp hội đã phát hiện theo nhiệm vụ được giao.

Điều 24. Chi hội và nhiệm vụ của chi hội

1. Chi hội:

a) Việc thành lập chi hội bất động sản tại các địa phương phải được sự đồng ý của Ban Chấp hành Hiệp hội và theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;

b) Chi hội bất động sản tại các địa phương hoạt động theo quy chế được Ban Thường vụ Hiệp hội thông qua theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;

c) Mỗi tổ chức có từ 05 (năm) hội viên trở lên có thể thành lập chi hội;

d) Ban lãnh đạo của chi hội do Đại hội toàn thể chi hội bầu ra.

2. Nhiệm vụ của chi hội:

a) Chỉ đạo và phối hợp các hoạt động nhằm thực hiện Điều lệ của Hiệp hội, quy định của Hiệp hội và chi hội;

b) Tuyên truyền phát triển hội viên mới và mở rộng uy tín của Hiệp hội;

c) Tổ chức các buổi sinh hoạt, học tập, tham quan, tập huấn cho các hội viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;

d) Tổ chức các hoạt động tiếp thị theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội nhằm thúc đẩy hoạt động của chi hội;

đ) Chi hội chấp hành chế độ báo cáo định kỳ với Hiệp hội theo quy định của Ban Thường vụ Hiệp hội.



Chương V

TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA HIỆP HỘI



Điều 25.Kinh phícủa Hiệp hội

1. Hội phí hàng năm của hội viên.

2. Các khoản thu do hoạt động nghiên cứu, tư vấn, dịch vụ của Hiệp hội và các tổ chức trực thuộc của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

3. Các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

4. Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có).

Điều 26. Sử dụng kinh phí của Hiệp hội

1. Hiệp hội sử dụng kinh phí của mình cho những việc sau đây:

a) Trang trải các chi phí cho hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;

b) Trả lương những người làm việc chuyên trách của Hiệp hội;

c) Các chi phí cần thiết hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

2. Tài chính của Hiệp hội được sử dụng theo quy chế do Văn phòng Hiệp hội trình Ban Thường vụ Hiệp hội thông qua theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội; phần kinh phí mà Hiệp hội thu được theo quy định của pháp luật phải dành cho hoạt động của Hiệp hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội, không được chia cho các hội viên.

3. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định việc quản lý, sử dụng tài chính và tài sản của Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật.

4. Báo cáo tài chính, tài sản của Hiệp hội phải được công khai tại cuộc họp cuối năm của Ban Chấp hành Hiệp hội.

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 27. Khen thưởng và kỷ luật

1. Hội viên của Hiệp hội có thành tích xuất sắc trong hoạt động của Hiệp hội được Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định khen thưởng hàng năm hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

2. Hội viên của Hiệp hội vi phạm điều lệ Hiệp hội sẽ do Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định thi hành kỷ luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội. Mức xử lý kỷ luật gồm: Khiển trách, cảnh cáo và khai trừ khỏi Hiệp hội; trường hợp hội viên vi phạm pháp luật, xâm phạm đến quyền lợi của Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội sẽ đề nghị các cơ quan pháp luật có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

3. Ban Chấp hành Hiệp hội xây dựng quy định cụ thể về nội dung, trình tự, thủ tục, hình thức khen thưởng, kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội và các quy định này không được trái với quy định pháp luật về khen thưởng, kỷ luật.



Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH



Điều 28.Hiệu lực thi hành

1. Bản Điều lệ này có 07 (bảy) Chương, 28 (hai mươi tám) Điều đã được Đại hội nhiệm kỳ III (2011 - 2016) của Hiệp hội Bất động sản Việt Nam thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2011 tại thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

2. Chỉ có Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường của Hiệp hội mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Hiệp hội.

3. Căn cứ các quy định của pháp luật về hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện bản Điều lệ này./.