Để hoàn chỉnh dự thảo Thông tư trước khi ban hành, Bộ Xây dựng đề nghị các cơ quan, doanh nghiệp và thành viên Hiệp Hội BĐS Việt Nam tham gia góp ý kiến cho dự thảo Thông tư quy định một số nội dung về Quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ.

Đề nghị các Cơ quan, Tổ chức, Doanh nghiệp và thành viên Hiệp Hội BĐS Việt Nam có những góp ý xin được gửi về hòm thư vnrea.vp@gmail.com hoặc ttth@moc.gov.vn hoặc bằng văn bản gửi về Cục Giám định nhà nước về Chất lượng công trình xây dựng - Bộ Xây dựng - 37 Lê Đại Hành - Hai Bà Trưng - Hà Nội trước ngày 30/09/2015.

Sau đây là toàn văn Dự thảo Thông tư:

BỘ XÂY DỰNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /2015/TT-BXD

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Dự thảo

ngày 7-9-2015

THÔNG TƯ

Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH11 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (viết tắt là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (viết tắt là Nghị định số 59/2015/NĐ-CP);

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng,

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định một số nội dung về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ.

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ trên lãnh thổ Việt Nam và áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng nhà ở riêng lẻ.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nhà ở riêng lẻ (dưới đây viết tắt là nhà ở) là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.

2. Công trình liền kề là công trình nằm sát nhà ở được xây dựng, có chung hoặc không có chung bộ phận kết cấu (móng, cột, tường, sàn, mái...) với nhà ở được xây dựng.

3. Công trình lân cận là các công trình ở gần vị trí xây dựng nhà ở có thể bị ảnh hưởng lún, biến dạng hoặc bị các hư hại khác do việc xây dựng nhà ở gây nên.

4. Chủ nhà (hoặc chủ đầu tư công trình xây dựng nhà ở) là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng nhà ở.

Điều 3. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý chất lượng xây dựng nhà ở

Công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng nhà ở do chủ nhà và các tổ chức cá nhân có liên quan thực hiện phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, tuân thủ giấy phép xây dựng (nếu có), quy chuẩn kỹ thuật xây dựng có liên quan, đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng và các công trình liền kề, lân cận, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 4. Khảo sát xây dựng nhà ở

Tùy theo quy mô nhà ở, việc khảo sát xây dựng thực hiện theo các quy định sau:

1. Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m: chủ nhà tự tổ chức khảo sát xây dựng.

2. Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250m2 trở lên hoặc từ 3 tầng đến dưới 7 tầng: khuyến khích chủ nhà thuê cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện khảo sát xây dựng công trình.

Trường hợp không thuê khảo sát xây dựng, chủ nhà tham khảo một trong các phương pháp như sau: kiểm tra trực tiếp thông qua hố đào thủ công để xác định chiều dày, chất lượng các lớp đất và xác định lớp đất dự kiến đặt móng nhà; tham khảo số liệu khảo sát địa chất công trình và giải pháp xử lý nền, móng của các công trình liền kề, lân cận; tham khảo số liệu địa chất công trình nơi xây dựng nhà ở do cơ quan có chức năng hoặc có thẩm quyền cung cấp và chủ nhà tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khảo sát xây dựng nhằm đảm bảo an toàn công trình nhà ở và các công trình lân cận.

3. Đối với nhà ở từ 7 tầng trở lên, chủ nhà phải thuê đơn vị khảo sát xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện khảo sát xây dựng công trình.

Điều 5. Thiết kế xây dựng nhà ở

Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định sử dụng vật liệu xây dựng; đảm bảo mỹ quan, an toàn chịu lực và môi trường, an toàn phòng chống cháy nổ và điều kiện an toàn khác.

1. Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m: chủ nhà được tự thiết kế xây dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế nhằm đảm bảo an toàn công trình nhà ở và các công trình liền kề, lân cận.

2. Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250m2 trở lên hoặc từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tầng hầm hoặc cải tạo nâng tầng: chủ nhà phải thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thiết kế xây dựng công trình.

3. Đối với nhà ở từ 7 tầng trở lên: chủ nhà phải thuê đơn vị có đủ điều kiện năng lực theo quy định (danh sách được công bố trên Trang thông tin điện tử của Bộ xây dựng) để thực hiện thiết kế và thẩm tra thiết kế; chủ nhà nộp hồ sơ thiết kế và thẩm tra thiết kế tại cơ quan cấp giấy phép xây dựng để được tổ chức thẩm định theo quy định Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn trước khi cấp giấy phép xây dựng.

Điều 6. Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân khi thi công xây dựng nhà ở

1. Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m: chủ nhà tự tổ chức thi công xây dựng nhà ở và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thi công xây dựng, an toàn và vệ sinh môi trường, an toàn công trình nhà ở và các công trình liền kề, lân cận.

2. Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250m2 trở lên hoặc từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tầng hầm hoặc cải tạo nâng tầng: khuyến khích chủ nhà thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thi công xây dựng công trình.

3. Đối với nhà ở từ 7 tầng trở lên, chủ nhà phải thuê tổ chức, cá nhân thi công xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thi công xây dựng công trình.

Điều 7. Quản lý chất lượng thi công xây dựng nhà ở

1. Trong quá trình thi công xây dựng, chủ nhà chịu trách nhiệm tổ chức giám sát hoặc ủy quyền cho người đại diện giám sát thi công xây dựng kiểm tra, giám sát các nội dung chính như sau:

- Chất lượng vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị... trước khi đưa vào thi công xây dựng nhà ở;

- Hệ thống cốp pha, đà giáo, giàn giáo thi công;

- Các biện pháp bảo đảm an toàn lao động trong quá trình thi công;

- Biện pháp che chắn để đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường cho người và công trình liền kề, lân cận.

2. Đối với nhà ở từ 7 tầng trở lên: chủ nhà có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu theo quy định. Khi hoàn thành công trình, chủ nhà phải chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 của Thông tư này và gửi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng (theo phân cấp) để kiểm tra trước khi đưa công trình vào sử dụng theo quy định.

3. Chủ nhà và các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia thi công xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung công việc do mình thực hiện.

Điều 8. Giải quyết tranh chấp giữa chủ nhà với chủ các công trình liền kề, lân cận

1. Trước khi thi công, chủ nhà chủ động liên hệ với các chủ công trình liền kề, lân cận để kiểm tra hiện trạng và ghi nhận các khuyết tật của công trình liền kề, lân cận (nếu có).

2. Trong quá trình thi công nếu công trình liền kề, lân cận có dấu hiệu bị lún, nứt, thấm, dột hoặc có nguy cơ sụp đổ do ảnh hưởng của việc xây dựng nhà ở gây ra, chủ nhà phải phối hợp với các chủ công trình liền kề, lân cận kiểm tra, xác định nguyên nhân và thống nhất biện pháp khắc phục. Trường hợp các bên không thống nhất thì tranh chấp phát sinh giữa chủ nhà với chủ các công trình liền kề, lân cận được giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng nhà ở

Các vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng nhà ở và việc xử lý vi phạm trật tự xây dựng nhà ở theo các quy định của pháp luật về xây dựng.

Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý chất lượng nhà ở

1. Phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng nhà ở riêng lẻ cho Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng nhà ở trên địa bàn; xử lý những sai sót được phát hiện trong quá trình kiểm tra theo các nội dung trên.

Điều 11. Quy định về chuyển tiếp

1. Đối với công trình nhà ở đã khởi công xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực, việc quản lý chất lượng xây dựng nhà ở thực hiện theo Thông tư số 10/2014/TT-BXD ngày 11/7/2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ.

2. Đối với công trình nhà ở được khởi công xây dựng sau ngày Thông tư này có hiệu lực, việc quản lý chất lượng xây dựng nhà ở thực hiện theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và Thông tư này.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm 2015 và thay thế Thông tư số 10/2014/TT-BXD ngày 11/7/2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét, hướng dẫn./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Công báo, Website của Chính phủ, Website của BXD

- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Các đơn vị thuộc BXD;

- Lưu: VP, Vụ PC, Vụ KHCN, Cục HĐXD, Cục GĐ.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Lê Quang Hùng

Phụ lục 1.

DANH MỤC HỒ SƠ HOÀN THÀNH

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG NHÀ Ở

(Ban hành kèm theo Thông tư số ...... /2015/TT-BXD

ngày .... tháng ... năm 2015 của Bộ Xây dựng)

a) Giấy phép xây dựng.

b) Hợp đồng xây dựng của chủ nhà ký với các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng.

c) Kết quả khảo sát xây dựng.

d) Hồsơthiết kế.

đ) Hồ sơthẩm tra thiết kế, kết quả thẩm tra, kết quả thẩm định thiết kế.

e) Bản vẽhoàn công.

h) Kết quảthí nghiệm,kiểmđịnh (nếu có).

i) Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổchức, cơquan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: an toàn phòng cháy, chữa cháy; an toàn vận hành thang máy.